tiếng hàn giao tiếp

5 lỗi cơ bản khi học tiếng Hàn giao tiếp của người mới

Bạn có biết một người mới học thì hay mắc những lỗi giao tiếp tiếng Hàn cơ bản nào không? Hãy để SOFL bật mí cho bạn qua bài chia sẻ dưới đây nhé.

Luyện tập tiếng hàn giao tiếp hiệu quả?
Luyện tập tiếng hàn giao tiếp hiệu quả?

1. Học tiếng Hàn giao tiếp nhưng quá tập trung vào ngữ pháp

Để giao tiếp được tiếng Hàn, chắc chắn các bạn phải vững ngữ pháp và có vốn từ vựng nhất định. Tuy nhiên, nếu quá tập trung vào việc này, thì các bạn vô tình khiến cho ngôn ngữ tiếng Hàn của mình trở nên thụ động. Việc giao tiếp cần các bạn nói chuyện, phát âm và dùng từ một cách tự nhiên nhất có thể.

Trên thực tế thì những ngữ pháp tiếng Hàn căn bản quả thật rất quan trọng, nó cũng chính là nguyên nhân phổ biến khiến khả năng nói của bạn bị hạn chế. Trong một cuộc hội thoại tiếng Hàn cụ thể, bạn sẽ không có nhiều thời gian để lục lọi trí nhớ của mình, hay để nhớ xem lúc này cấu trúc đó là gì. Nếu mỗi lần nói chuyện bạn lại phải suy nghĩ nhiều như vậy thì hầu như cuộc nói chuyện sẽ kém phần hiệu quả. Để không gặp tình trạng này, các bạn phải luyện tập tiếng Hàn thật nhiều, phản xạ nhanh và hình thành thói quen sử dụng các mẫu câu tốc độ hơn.

2. Không học từ vựng tiếng Hàn đến nơi đến chốn

Để giao tiếp tiếng Hàn trôi chảy, các bạn phải có một vốn từ vựng nhất định. Rất nhiều bạn cứ đợi học đến bài nào mới bắt đầu học theo bài đó theo khung trong giáo trình. Và các bạn cũng quên mất rằng khi các bạn có càng nhiều từ vựng thì đồng nghĩa ngôn ngữ nói của bạn cũng đa dạng và diễn đạt được tốt hơn. Hơn nữa, việc có nhiều từ vựng tiếng Hàn vũng giúp bạn nghe hiểu hết được các cuộc đối thoại, không cần phải nghe hết các ý bạn vẫn có thể hiểu được người nói muốn diễn đạt điều gì.

Do đó việc tích lũy càng nhiều vốn từ vựng, nhiều chuyên ngành và lĩnh vực khác nhau sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc học giao tiếp tiếng Hàn.

3. Chỉ chú tâm vào giáo trình học tiếng Hàn giao tiếp

Đây là một lỗi rất cơ bản của những “tân binh” mới bắt đầu học tiếng Hàn giao tiếp. Vì ngay từ khi bắt đầu, các bạn đã tập trung phần lớn vào giáo trình và kiến thức ngữ pháp căn bản. Điều đó khiến bạn hình thành một thói quen bất cứ điều gì cũng phải dựa vào giáo trình, lúc nào không có giáo trình thì bạn không nhớ được những gì đã học và gần như rất mất tự tin vào các cuộc hội thoại tiếng Hàn thực tế. Những nội dung và kiến thức trong giáo trình bạn chắc chắn không thể bỏ qua, nhưng nó không phải là tất cả để bạn có thể bao quát hết các cách diễn đạt, các tình huống trong cuộc sống hàng ngày bằng tiếng Hàn. Do đó, ngoài giáo trình tiếng Hàn thì bạn cũng nên tìm kiếm thêm những tài liệu học tiếng Hàn khác giống như: phim ảnh, giải trí, gameshow, sách báo,.. để hiểu được cách tư duy ngôn ngữ tự nhiên của người bản ngữ.

Kỹ năng giao tiếp tiếng Hàn hiệu quả
Kỹ năng giao tiếp tiếng Hàn hiệu quả

4.Không chú ý học phát âm tiếng Hàn

Giao tiếp được nhưng người nghe lại chẳng hiểu bạn đang nói gì hoặc không rõ các từ mà bạn phát âm là từ nào thì đó cũng là một lỗi vô cùng nghiêm trọng. Việc giao tiếp tiếng Hàn có hiệu quả hay không phụ thuộc không ít vào điều này, thế nhưng có rất nhiều bạn lại bỏ qua điều này ngay từ khi học tiếng Hàn sơ cấp. Đặc biệt, ngay từ khi bắt đầu học bảng chữ cái tiếng Hàn, các bạn phải học nói sao cho thật đúng, nghe thật nhiều để quen với các quy tắc phát âm của tiếng Hàn.

Địa chỉ học tiếng Hàn uy tín tại tphcm

5.Thiếu tự tin khi giao tiếp tiếng Hàn

Việc thiếu tự tin trong quá trình giao tiếp tiếng Hàn cũng là một lỗi rất cơ bản. Dù bạn có kiến thức tốt đến đâu, nhưng không tự tin và luôn trong trạng thái lo lắng khi đối diện với bản ngữ thì rất khó có thể duy trì một mối quan hệ nhất định.

Hơn nữa, khi bạn thiếu tự tin trong giao tiếp tiếng Hàn cũng khiến cho người nghe cảm thấy mệt mỏi và nhàm chán. Không chỉ là nói đúng, nói cho đủ và nói cho chuẩn mà bạn cần có cách nói tự nhiên, giữ được các quy tắc giao tiếp và cách ứng xử cần thiết.

Khi nhận biết được những lỗi cơ bản khi tự học tiếng Hàn giao tiếp, các bạn mà có thể nhìn nhận việc học của mình và cải thiện để đạt được những kết quả cao nhất.

Trên đây là 5 lỗi rất cơ bản khi học tiếng Hàn giao tiếp. Trung tâm tiếng Hàn SOFL hy vọng nó sẽ giúp bạn thay đổi những cách học chưa đúng và học tập ngày một tiến bộ hơn.

học tiếng hàn

Mẫu câu chúc ngủ ngon bằng tiếng Hàn thông dụng

Để chúc ngủ ngon bằng tiếng Hàn thực sự không khó. Tuy nhiên để nhớ được linh hoạt nhiều cách cũng như thể thông thường và trang trọng mới là điều “rắc rối”. Để bớt đi những khó khăn đó, bài chia sẻ của tiếng Hàn SOFL hôm nay sẽ giúp bạn.

chu ngu ngon tieng han
Chúc ngủ ngon tiếng Hàn

Ý nghĩa của một lời chúc ngủ ngon bằng tiếng Hàn

Giấc ngủ chính là lúc mọi người được nghỉ ngơi và bình yên nhất sau một ngày vất vả. Việc nhận được những lời chúc ngủ ngon bằng tiếng Hàn từ những người thân yêu trước khi ngủ sẽ thật tuyệt vời. Hơn nữa, nếu bạn biết bày tỏ tình cảm của mình với những người bạn, người đồng nghiệp thì bạn còn tạo cho họ một ấn tượng vô cùng mạnh mẽ.

Hãy thử tưởng tượng, cuộc sống hàng ngày của bạn tại Hàn Quốc với những người bạn du học sinh Việt Nam. Nếu các bạn cùng nhau tặng những lời chúc  bằng tiếng Hàn thì đó là cách để cùng nhau nhớ ngôn ngữ, và cũng là cách để các bạn ý thức được việc sử dụng tiếng Hàn một cách tự nhiên nhất.

Chúc ngủ ngon bằng tiếng Hàn có phiên âm

Chúc ngủ ngon trong tiếng Hàn thường đi kèm với câu “잘자요” (jaljayo).  Khi phân tích động từ này bạn sẽ thấy có cụm “자다” có nghĩa là ngủ, còn từ “잘” có nghĩa là ngon. Người Hàn Quốc cũng tùy từng trường hợp để sử dụng các mẫu câu chúc ngủ ngon khác nhau. Đối với những người lớn tuổi như ông bà, bố mẹ, … thì bạn cần chúc ngủ ngon một cách lịch sự với câu “안녕히 주무세요”(an nyong hi chu mu se yo): Chúc ngủ ngon!

Ngoài ra, nếu muốn thể hiện sự thân mật hơn bạn có thể dùng với câu “잘자요” (chàl-cha-yo): Chúc ngủ ngon!

Người Hàn Quốc thường sử dụng hai câu trên để chúc ngủ ngon một ai đó tại cùng một địa điểm. Ví dụ bạn sẽ dùng nó khi hai người ở trong cũng một nhà hoặc cùng một phòng trước khi đi ngủ. Câu này không được dùng khi có một ai đó chuẩn bị ra về hay bạn muốn thay cho lời tạm biệt.

cau chuc ngu ngon tieng han thong dung
câu chúc ngủ ngon tiếng hàn thông dụng

Các câu chúc ngủ ngon tiếng Hàn thường dùng

Ngày nay tiếng Hàn có xu hướng mượn các từ vựng từ tiếng Anh, đặc biệt là các câu chào hỏi, ví dụ hi = hey, hoặc 굿나이= goognight (chúc bạn ngủ ngon ). Ngoài ra các bạn có thể thay đổi lời chúc dành cho từng người khác nhau như:

  • Dành cho người yêu: 잘자 거라, 얘야 (jalja kora, e ya): Chúc ngủ ngon, Honey
  • Chúc bạn bè hoặc những người thân:
  • 잘자,좋은 꿈 꿔 (Jalja, joeun kkumeul kwo): Chúc ngủ ngon và nhiều giấc mơ đẹp
  • 매일 밤 편안하게 잠을 잘 자요: (Maeil bam pyeonanhake jameul jal jayo): Tối nào ngủ cũng ngon nhé
  • 너도 잘 자요 (no to jal ja yo): Bạn cũng ngủ ngon nhé!
  • 너도요 (No to): Bạn cũng ngủ ngon vậy nhé
  • 편안한 밤 되세요 (pyeonanhan bam dweseyo): Một đêm ngon giấc nhé
  • 좋은 꿈 꿔요 (Joen kkum kwoyo): Hãy có giấc mơ thật đẹp nhé!

Các bạn đã từng chúc ngủ ngon một ai đó hoặc nhận từ ai đó một lời chúc bằng tiếng Hàn hay chưa? Hãy sử dụng các mẫu câu Trung tâm tiếng Hàn SOFL vừa gợi ý trên đây nhé.

học tiếng hàn

Chiến thuật học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản tốc hành

Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản tập trung phần lớn vào các nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày. Các ngữ pháp từ vựng là kiến thức nền tảng quan trọng đặt ra yêu cầu phải ghi nhớ và sử dụng thường xuyên. Vậy đâu mới là phương pháp chuẩn giúp các bạn học tốt? Hãy cùng SOFL tìm hiểu.

Làm sao để giao tiếp tiếng Hàn hiệu quả?
làm sao để giao tiếp tiếng Hàn hiệu quả

Lý do khiến bạn gặp khó khăn khi học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản

Có rất nhiều lý do khiến các bạn mới học tiếng Hàn cảm thấy khó khăn khi giao tiếp với giáo viên bản ngữ, dù các bạn đã có lượng từ vựng và ngữ pháp tương đối. Vậy đâu là nguyên nhân chính khiến bạn cảm thấy không tự tin?

Nguyên nhân chính chắc chắn là phần ngữ pháp tiếng Hàn. Hầu như bất cứ ai khi học cũng dành quá nhiều thời gian để học ngữ pháp. Đồng nghĩa khi giao tiếp, các bạn phần nhiều sẽ để ý đến ngữ pháp, và phải nói sao cho đúng trình tự. Dần dần khi bạn cứ phải suy nghĩ đến ngữ pháp quá nhiều, sẽ tạo thành một thói quen không thể linh động khi nói.

Để khắc phục được tình trạng này, các bạn nên có nhiều hơn khoảng thời gian để luyện tập, thường xuyên sử dụng các từ ngữ và những câu thông dụng để bắt đầu cuộc trò chuyện bằng tiếng Hàn.

xin-chao-trong-tieng-han
Xin chào trong tiếng Hàn

Học giao tiếp cơ bản với các cụm từ chào hỏi tiếng Hàn

Các cụm từ tiếng Hàn dưới đây sẽ luôn song hành cùng bạn trong các tình huống và những hội thoại cơ bản. Để bắt đầu làm quen hay tạo những mối quan hệ cá nhân, hãy bắt đầu từ:

  • 안녕? (Annyeong?): Xin chào
  • 안녕하세요? (An-nyong-ha-sê-yo?): Xin chào
  • 처음 뵙겠습니다.(Chơ-ưm bop-get-sưm-ni-da): Rất vui khi được gặp bạn lần đầu tiên.
  • 어떻게 지내세요? Ơ-tớt-kê-ji-ne-sệ-yo?: Hồi này bạn thế nào rồi?
  • 늦어서 미안합니다.(Nư-jơ-sơ-mi-an-ham-ni-da.): Xin lỗi, tôi đã đến trễ.
  • 그저 그래요.(Gư-jơ-gư-re-yo): Tàm tạm thôi.
  • 또 뵙겠습니다.(Tô-pôp-ge-ssưm-ni-da): Hẹn gặp lại bạn lần sau
  • 미안합니다.(Mi-an-ham-ni-da.): Tôi rất xin lỗi.
  • 괜찮습니다.(Kuen-chan-ssum-ni-da): Mọi thứ vẫn ổn
  • 괜찮아: (Kuen-cha-na-yo.): Tôi không sao tôi ổn mà
  • 고마워.(Go-ma-wo.): Cảm ơn.
  • 아니예요.(A-ni-yê-yo): Không có gì đâu
  • 네/예 (Nê/Ye):  Vâng
  • 응/어 (Eung/ơ):  Yeah.
  • 저기요. (Jo-gi-yo.): Hey
  • 아니요/ 아뇨. (A-ni-yô/A-nyô.): Không
  • 아니.(A-ni.):  Không phải.

Nắm vững các cách đọc số đếm cơ bản trong tiếng Hàn

 

  • Cách đếm số cơ bản

 

  • 한나 /ha-na/  
  • 둘 /tul/   
  • 셋 /sết/
  • 넷 /nết/                                   
  • 다섯 /ta-sót/
  • 여섯 /yo-sót/
  • 일곱 /il-kốp/
  • 여덟 /yò-tol/
  • 아홉 /a-hốp/
  • 열 /yòl/

Trong ngôn ngữ Hàn Quốc, dù chỉ sử dụng duy nhất một bảng chữ cái tiếng Hàn (Hangeul). Nhưng với số đếm thì lại sử dụng cả hai bảng số đếm Hàn Quốc là bảng số đếm Thuần Hàn và bảng số đếm Hán Hàn. Người Hàn Quốc sẽ sử dụng tùy thuộc vào ngữ cảnh và các trường hợp khác nhau:

 

Cách đếm các đồ vật hoặc đếm người

 

Người Hàn Quốc khi muốn đếm đồ vật rất hay sử dụng lượng từ. Ví dụ như: “ba chai nước” sẽ đọc là “mul se byeong” (물 세 병) trong đó “se” nghĩa là “ba” và “byeong” nghĩa là “chai”.

Trong giao tiếp tiếng Hàn, lượng từ sử dụng để đếm người là myeong (명), để đếm tiền số ít, vé số, giấy tờ bạn sẽ dùng với jang (장), còn lại đối với những lượng từ với số đếm lớn thì chúng ta sẽ dùng với cụm gae (개).

Những kỹ năng cần cải thiện khi học giao tiếp cơ bản

Để nhanh chóng chinh phục được tiếng được tiếng Hàn giao tiếp cơ bản, các bạn nên đặc biệt lưu ý:

  • Đầu tiên là kỹ năng luyện nghe, mỗi ngày bạn nên xem những bộ phim Hàn, nghe những bản nhạc với tốc độ chậm để có thể giúp mình dễ hiểu và tiếp thu nội dung được nhanh hơn.
  • Chú ý học từ mới tiếng Hàn đều đặn, đặt các từ vựng đó vào những ngữ cảnh để có thể dễ nhớ và dễ học hơn. Ghi nhớ những cấu trúc, âm điệu, cách diễn đạt theo cách của người bản ngữ.
  • Không cần quá nhiều thời gian, chỉ cần đều đặn mỗi ngày từ 2 đến 3 tiếng luyện giao tiếp là được.
  • Học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản là bắt đầu từ những thứ cơ bản nhất. Bạn nên sử dụng các từ vựng đơn giản, kèm theo đó là luyện phát âm những từ có 1 âm tiết, 2 âm tiết trước.

Trung tâm tiếng Hàn SOFL chúc các bạn sẽ đạt được nhiều kết quả tốt và có thể giao tiếp tiếng Hàn một cách trôi chảy.

học tiếng hàn

Bỏ túi ngay tiếng Hàn giao tiếp cơ bản hay gặp trong đời sống

Bạn có biết tiếng Hàn giao tiếp cơ bản thường dùng trong cuộc sống hay là những mẫu câu nào hay không? Bỏ túi ngay các từ vựng để khi bước vào môi trường nói chuyện thực tế các bạn không cảm thấy bỡ ngỡ. Hàn ngữ SOFL đặc biệt tổng hợp và chia sẻ đến các bạn.

Làm sao để giao tiếp tiếng Hàn hiệu quả?
làm sao để giao tiếp tiếng Hàn hiệu quả

Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản – mẫu câu nói chuyện “phải nhớ”

 

  • Khi xin chào bằng tiếng Hàn

 

안녕하세요!: An nyeong ha se yo

안녕하십니까!” An yong ha sim ni kka

Trong giao tiếp tiếng Hàn hàng ngày có hai cách chào cơ bản mà bạn có thể dùng nó trong rất nhiều ngữ cảnh khác nhau. Nó cũng giống như một câu cửa miệng khi mà gặp một người nào đó, vì thế đừng quên việc dùng nó để bắt đầu làm quen một người bạn Hàn Quốc nhé.

 

  • Khi muốn chúc ngủ ngon tiếng Hàn

 

잘자요!Jal ja yo: Chúc ngủ ngon

안녕히 주무세요!: chúc ngủ ngon

[An young hi chu mu se yo]

 

  • Khi muốn chúc mừng sinh nhật tiếng Hàn

 

생일축하합니다

[Seng il chu ka ham ni ta]

 

  • Cách hỏi Tên bạn là gì? Tên tôi là…

 

이름이 무엇이에요? 제이름은 … 에요.

I rưm mi mu ót si e yo

 

  • Cách nói rất vui được làm quen

 

만나서 반갑습니다.

Man na so ban gap sưm mi ta

 

  • Cách nói tạm biệt. Hẹn gặp lại

 

안녕히계세요. 또봐요

An young hi ke se yo. tto boa yo

안녕히가세요. 또봐요

An young hi ka se yo. tto boa yo

 

  • Cách hỏi bạn bao nhiêu tuổi? Tôi … tuổi

 

몇살 이세요? 저는 … 살이에요.

[Myet sa ri e yo? jo nun … sa ri e yo]

 

  • Khi muốn chúc người khác  vui vẻ

 

즐겁게 보내세요!

[Chư ko un bo ne se yo]

 

  • Khi muốn hỏi bạn có khỏe không?

 

잘지냈어요? 저는 잘지내요.

Jal ji net so yo

Nói chuyện với người Hàn Quốc
Nói chuyện với người Hàn Quốc

Tiếng Hàn giao tiếp cơ bản với các câu ngắn nên học  

Khi mới bắt đầu học tiếng Hàn, bạn có thể chưa giao tiếp được nhiều nhưng với những câu ngắn như cám ơn, xin lỗi hoặc trả lời là tôi biết hoặc tôi không biết cũng rất cần thiết. Vì đầy đều là những câu tiếng Hàn giao tiếp rất cơ bản, bạn nên học từ những câu đơn giản như thế này sau đó mới có nền tảng học lên cao.

>>> Tham khảo
https://trungtamtienghanblog.wordpress.com/
https://koreansofl.blogspot.com/

 

  • Tôi xin lỗi bạn

 

미안합니다.[Mi an ham ni ta]

 

  • Xin cám ơn bạn

 

고맙습니다.[Go map sum ni ta]

 

  • Không sao đâu mà

 

괜찮아요![Khuen ja na yo]

 

  • Tôi có thể nói tiếng Hàn được một chút

 

한국어 조금 할 수있어요.

Hang ku ko jo gưm hal su it so yo.

 

  • Ai đó ?

 

누구예요?

nu-cu-yê -yô

 

  • Người đó là ai vậy ?

 

그사람은 누구예요?

cư-xa-ra-mưn nu-cu-yê -yô?

 

  • Bạn ở đâu đến vậy ?

 

어디서 오셨어요?

ô-ti-xô ô -xyơt -xơ-yô ?

 

  • Cô Kim có ở đây không vậy?

 

미스김 있어요?

mi-xư -kim ít-xơ-yô

 

  • Tôi biết rồi mà

 

알겠어요[Al get so yo]

 

  • Tôi không biết

 

모르겠어요[Mo ru get so yo]

 

  • Làm ơn nói lại lần nữa

 

다시 말씀해 주시겠어요?[Ta si mal sư me ju si get so yo?]

 

  • Bạn có thể nói chậm một chút được không vậy ?

 

천천히 말씀해 주시겠어요?

Chon chon hi mal sư me ju si get so yo

 

  • Cái gì vậy chị?

 

뭐예요?

muơ-yê -yô

 

  • Tại sao lại thế?

 

왜요?

oe-yô

 

  • Sao rồi/ Thế nào rồi/Liệu có được không?

 

어때요?

Ơ-te-yô

 

  • Khi nào hoặc bao giờ?

 

언제 예요?

Ơn-chê -yê -yô

 

  • Cái này là gì vậy ạ?

 

이게 뭐예요?

i-kê muơ-yê -yô

김선생님 여기 계세요?

Kim-xơn-xeng-nim yơ-gi -kyê -xê -yô ?

 

  • Bạn đang làm gì thế?

 

뭘 하고 있어요?

muơl ha-kô -ít-xơ-yô

 

  • Mất bao nhiêu tiền?

 

얼마예요?

Ơl-ma-yê -yô

 

  • Cho tôi hỏi cái kia là gì vậy?

 

저게 뭐예요?

chơ-kê muơ-yê -yô

 

  • Có chuyện gì vậy?

 

무슨일이 있어요?

mu-xưn-i-ri ít-xơ-yô

 

  • Bây giờ bạn đang ở đâu thế?

 

지금 어디예요?

chi-kưm ơ-ti-yê -yô ?

 

  • Nhà của bạn ở đâu?

 

집은 어디예요?

chi-pưn ơ-ti-yê -yô?

 

  • Cho hỏi ông Kim có ở đây không?

 

Trong cuộc sống hàng ngày, nếu bạn muốn sử dụng tiếng Hàn giao tiếp cơ bản thì trước tiên nên biết về các cách trả lời ngắn mà SOFL vừa chia sẻ ở trên đây. Thực sự là không quá khó để học với các phần phiên âm đã có sẵn ở dưới. Các bạn chỉ cần đọc theo nhưng hãy chú ý là phải tập đọc có sự nối âm chứ đừng đọc từng chữ. Nếu bạn đang dự định có kế hoạch đi du học Hàn Quốc, thì cũng cần trau dồi thêm kỹ năng về tiếng Hàn giao tiếp ngay từ bây giờ đấy nhé.
Trung tâm tiếng Hàn SOFL cũng đang tiếp tục xây dựng chương trình học tiếng Hàn giao tiếp cơ bản dựa trên phương pháp phản xạ trực tiếp PIELE. Với thâm niên và uy tín nhiều năm, SOFL luôn cam kết về chất lượng và đầu ra mỗi khóa học cho các học viên

học tiếng hàn

Những mẫu câu giao tiếp tiếng Hàn trong lớp học

Có điểm gì thú vị và độc đáo diễn ra trong những lớp học Hàn Quốc? Những mẫu câu giao tiếp tiếng Hàn trong lớp học là gì? Hàn Ngữ SOFL sẽ giải đáp ngay cho bạn trong bài viết này.

Làm sao để giao tiếp tiếng Hàn hiệu quả?
làm sao để giao tiếp tiếng Hàn hiệu quả

Đặc điểm của những lớp học Hàn Quốc

  1. Học sinh trung học phải học ít nhất 16 tiếng một ngày

Trung bình một ngày các học sinh Hàn Quốc sẽ bắt đầu học từ 8 giờ sáng cho tới 10 giờ khuya, cốt chỉ để sau 12 năm đèn sách sẽ có được một suất vào Đại học. Thông thường một buổi học trên lớp sẽ kết thúc vào lúc 4 giờ chiều, cộng thêm 1 tiếng sinh hoạt câu lạc bộ thì tới 5 giờ các học sinh sẽ chính thức rời khỏi trường. Tiếp đó điểm đến của học sinh là các lớp học thêm, bắt đầu từ khoảng 6 giờ tối đến 10 giờ đêm. Học sinh sẽ phải mất thêm 1 – 2 tiếng tự học rồi mới bắt đầu trở về nhà. Vì vậy, những học sinh Hàn Quốc sẽ trở về nhà vào khoảng 11 giờ đêm.

  1. Đi học cả thứ 7, nghỉ chủ nhật

Ở Việt Nam hầu hết các trường học đều kết thúc vào thứ 6, tuy nhiên ở Hàn Quốc tất cả các trường đều học vào thứ 7. Năm 2010, nhận thấy được sự vất vả của các học sinh, chính phủ Hàn đã ra quyết định cho những trường công mỗi tháng chỉ phải học 2 ngày thứ 7.

  1. Giáo viên còn hơn cả cha mẹ

“Không thầy đố mày làm nên” luôn là một tôn chỉ đạo đức của người dân xứ sở kim chi. Giáo dục là ngành quan trọng nhất tại Hàn Quốc, những nhà giáo, trụ cột của trường học sẽ được nhận sự tôn kính tột cùng của xã hội.

  1. Các nhà giáo có tác phong giống doanh nhân

Họ sử dụng các thiết bị công nghệ để lưu trữ bài giảng, ăn mặc lịch thiệp với những bộ đồ âu bóng loáng, chưa cần học cũng đã thấy đáng tôn trọng, lớp học gắn đủ các máy móc chiếu phát phục vụ công việc giảng bài.

  1. “Nhiệm kỳ” 5 năm của các giáo viên

Cứ mỗi 5 năm, các giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng lại phải luân chuyển công tác sang các trường học khác. Họ sẽ phải trải qua một buổi “bốc thăm trúng thưởng” để chọn bến đỗ tiếp theo của mình. Vì vậy cứ mỗi 5 năm mỗi trường lại có một đội ngũ giáo viên mới.

  1. Học sinh bị phạt thường xuyên

Ở Hàn Quốc, giáo viên được phép toàn quyền phạt học sinh. Trong lớp học không khó để thấy những chiếc roi mà người Hàn gọi vui là “gậy phép” thường được sử dụng bởi các nam giáo viên để trị những cậu ấm cô chiêu lười học, vi phạm kỷ luật.

  1. Cởi giày trước khi vào lớp

Bạn có để ý các bộ phim học đường Hàn Quốc, trước khi vào lớp học sinh phải cất giày và chuyển sang sử dụng giày dép chuyên dụng trong lớp học không? Đây là quy tắc của người Hàn, việc tháo bỏ giày dép bẩn trước khi bước vào nhà được coi là phép lịch sự tối thiểu, và ở trường học cũng áp dụng quy tắc này.

ae8ee-giao-tiep-tieng-han

Những mẫu câu giao tiếp tiếng Hàn trong lớp học

GIÁO VIÊN:

책 펴세요.

Hãy mở sách ra.

잘 들으세요.

Hãy chú ý lắng nghe nhé.

따라 하세요.

Đọc theo cô/thầy nhé.

대답해 보세요.

Hãy trả lời câu hỏi.

써 보세요.

Làm ơn hãy viết nó ra.

알겠어요?

Các em/các bạn có hiểu không?

질문 있어요?

Bạn/Em có câu hỏi nào nữa không?

한국말로 하세요.

Làm ơn hãy nói bằng tiếng Hàn.

다시 한번 해 보세요.

Em hãy thử lại lần nữa xem.

맞았어요.

Đáp án đúng rồi.

틀렸는데요.

Nó là đáp án sai/không đúng.

오늘은 이만 하겠어요.

Hôm nay chúng ta dừng ở đây nhé!

 

HỌC SINH:

잘 모르겠는데요.

Em không hiểu lắm ạ.

네, 있는데요.

Vâng, em có câu hỏi ạ.

네, 알겠어요.

Vâng, em hiểu bài rồi ạ.

다시 설명해주세요 .

Cô/Thầy giải thích lại cho em bài này với ạ.

제가 책을 읽는데 좀  조용히 해주세요.
Tôi đang đọc sách, làm ơn hãy giữ trật tự.

몇  학번이에요?  
Bạn là sinh viên năm mấy?

잊어버렸는데요.

Em quên mất rồi.

가르쳐주셔서 감사합니다.

Cảm ơn thầy/cô vì đã dạy cho em.

다시 설명해주세요.
Làm ơn giảng lại cho em với ạ.

Thường để kết thúc một buổi học, giáo viên và học sinh Hàn Quốc đều sử dụng câu nói “수고하셨습니다!” – “Mọi người đã vất vả rồi!” để cảm ơn nhau và thể hiện sự cố gắng của mọi người trong cả buổi học.

Hãy ghi chép lại những mẫu câu giao tiếp tiếng Hàn trong lớp học quan trọng này và tập thực hành nó để có thể nâng cao vốn từ vựng và khả năng giao tiếp của mình nhé! Chúc bạn học tập tốt.